Với các ngành theo thang điểm 30 còn lại, đầu vào cao nhất là 23,47, cho tổ hợp ba môn thi.
Hai nhóm tính điểm theo thang 40 với các ngành như Kiến trúc, Kiến trúc cảnh quan, Quy hoạch vùng và đô thị, Thiết kế đô thị lấy điểm chuẩn 25,92-28,27/40.
Tra cứu học phí 120 đại học - Điểm chuẩn các đại học khác
Điểm chuẩn Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2026 chi tiết như sau:
|
TT |
Ngành |
Điểm chuẩn |
Ghi chú |
|---|---|---|---|
|
1 |
Nhóm ngành 1 |
28,27/40 |
NV1 |
|
2 |
Nhóm ngành 2 |
25,92/40 |
NV2 |
|
3 |
Nhóm ngành 3 |
22,5 |
NV3 |
|
4 |
Nhóm ngành 4.1 |
17 |
NV1 |
|
5 |
Nhóm ngành 4.2 |
17,45 |
NV6 |
|
6 |
Thiết kế đồ họa |
23,47 |
NV1 |
|
7 |
Nghệ thuật số (Chuyên ngành thuộc ngành Thiết kế đồ họa) |
24 |
NV1 |
|
8 |
Thiết kế thời trang |
22,5 |
NV2 |
|
9 |
Thiết kế nội thất |
22,75 |
NV2 |
|
10 |
Công nghệ thông tin |
18,5 |
NV2 |
|
11 |
Công nghệ đa phương tiện (Chuyên ngành thuộc ngành Công nghệ thông tin) |
21,35 |
NV2 |
|
12 |
Công nghệ game (Chuyên ngành thuộc ngành Công nghệ thông tin) |
20,85 |
NV1 |
|
13 |
Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng |
20,5 |
NV7 |
|
14 |
Xây dựng dân dụng và công nghiệp (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) |
20,85 |
NV10 |
|
15 |
Xây dựng công trình ngầm đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) |
18,5 |
NV9 |
|
16 |
Quản lý dự án xây dựng (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) |
18 |
NV9 |
|
17 |
Kỹ thuật cấp thoát nước |
17,1 |
NV1 |
|
18 |
Kinh tế đầu tư |
20,35 |
NV3 |
|
19 |
Kinh tế phát triển |
19,25 |
NV5 |
|
20 |
Kinh tế Xây dựng |
21 |
NV1 |
|
21 |
Quản lý xây dựng |
19 |
NV4 |
|
22 |
Quản lý bất động sản (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng) |
18,25 |
NV5 |
|
23 |
Quản lý vận tải và Logistics (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng) |
22,25 |
NV7 |
Năm nay trường tuyển gần 3.600 sinh viên, tăng gần 400 so với năm ngoái. Ba phương thức tuyển sinh gồm: xét tuyển thẳng, dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT, xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp với điểm thi năng khiếu.
Học phí Đại học Kiến trúc Hà Nội năm học 2026-2027 áp dụng với tân sinh viên là 690.000 đến 1,6 triệu đồng một tín chỉ. Riêng với hai ngành cử nhân liên kết nước ngoài ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất, học phí tính theo năm, lần lượt là 75 và 90 triệu đồng.
Thí sinh thi năng khiếu vào trường Đại học Kiến trúc Hà Nội hồi tháng 5. Ảnh: Fanpage trường
Dương Tâm