Giáo dục - Y tế

Điểm chuẩn Đại học Kiến trúc Hà Nội từ 17 trở lên

Nhóm ngành Kỹ thuật hạ tầng đô thị, Kỹ thuật môi trường đô thị, Công nghệ cơ điện công trình có điểm chuẩn thấp nhất trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (HAU) - với 17/30 điểm.

Điểm chuẩn Đại học Kiến trúc Hà Nội từ 17 trở lên
Điểm chuẩn Đại học Kiến trúc Hà Nội từ 17 trở lên

Với các ngành theo thang điểm 30 còn lại, đầu vào cao nhất là 23,47, cho tổ hợp ba môn thi.

Hai nhóm tính điểm theo thang 40 với các ngành như Kiến trúc, Kiến trúc cảnh quan, Quy hoạch vùng và đô thị, Thiết kế đô thị lấy điểm chuẩn 25,92-28,27/40.

Tra cứu học phí 120 đại học - Điểm chuẩn các đại học khác

Điểm chuẩn Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2026 chi tiết như sau:

TT

Ngành

Điểm chuẩn

Ghi chú

1

Nhóm ngành 1
- Kiến trúc
- Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc

28,27/40

NV1

2

Nhóm ngành 2
- Kiến trúc cảnh quan
- Quy hoạch vùng và đô thị
- Thiết kế đô thị

25,92/40

NV2

3

Nhóm ngành 3
- Điêu khắc
- Mỹ thuật đô thị

22,5

NV3

4

Nhóm ngành 4.1
- Kỹ thuật hạ tầng đô thị
- Kỹ thuật môi trường đô thị
- Công nghệ cơ điện công trình

17

NV1

5

Nhóm ngành 4.2
- Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
- Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị

17,45

NV6

6

Thiết kế đồ họa

23,47

NV1

7

Nghệ thuật số (Chuyên ngành thuộc ngành Thiết kế đồ họa)

24

NV1

8

Thiết kế thời trang

22,5

NV2

9

Thiết kế nội thất

22,75

NV2

10

Công nghệ thông tin

18,5

NV2

11

Công nghệ đa phương tiện (Chuyên ngành thuộc ngành Công nghệ thông tin)

21,35

NV2

12

Công nghệ game (Chuyên ngành thuộc ngành Công nghệ thông tin)

20,85

NV1

13

Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

20,5

NV7

14

Xây dựng dân dụng và công nghiệp (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng)

20,85

NV10

15

Xây dựng công trình ngầm đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng)

18,5

NV9

16

Quản lý dự án xây dựng (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng)

18

NV9

17

Kỹ thuật cấp thoát nước

17,1

NV1

18

Kinh tế đầu tư

20,35

NV3

19

Kinh tế phát triển

19,25

NV5

20

Kinh tế Xây dựng

21

NV1

21

Quản lý xây dựng

19

NV4

22

Quản lý bất động sản (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng)

18,25

NV5

23

Quản lý vận tải và Logistics (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng)

22,25

NV7

Năm nay trường tuyển gần 3.600 sinh viên, tăng gần 400 so với năm ngoái. Ba phương thức tuyển sinh gồm: xét tuyển thẳng, dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT, xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp với điểm thi năng khiếu.

Học phí Đại học Kiến trúc Hà Nội năm học 2026-2027 áp dụng với tân sinh viên là 690.000 đến 1,6 triệu đồng một tín chỉ. Riêng với hai ngành cử nhân liên kết nước ngoài ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất, học phí tính theo năm, lần lượt là 75 và 90 triệu đồng.

Thí sinh thi năng khiếu vào trường Đại học Kiến trúc Hà Nội hồi tháng 5. Ảnh: Fanpage trường

Thí sinh thi năng khiếu vào trường Đại học Kiến trúc Hà Nội hồi tháng 5. Ảnh: Fanpage trường

Dương Tâm