Trưởng Đại học Mỏ - Địa chất tối 9/8 công bố điểm chuẩn 53 ngành. Tương tự một số trường khối kỹ thuật năm nay, ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa dẫn đầu. Một số ngành khối kỹ thuật khác cũng trong nhóm điểm chuẩn cao như Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật cơ điện tử.
Ở chiều ngược lại, ngoài Địa tin học, một số ngành lấy 16 điểm như Kỹ thuật địa vật lý, Kỹ thuật khí thiên nhiên, Kỹ thuật tài nguyên nước...
Tra cứu học phí 120 đại học - Điểm chuẩn các đại học khác
Điểm chuẩn Đại học Mỏ - Địa chất 2026 cụ thể như sau:
|
TT |
Lĩnh vực/Ngành đào tạo |
Mã ngành |
Điểm chuẩn |
|
Nhân văn |
|||
|
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài |
72202 |
||
|
1 |
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
23 |
|
2 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
7220204 |
24.6 |
|
Kinh doanh và quản lý |
|||
|
Kinh doanh |
73401 |
||
|
3 |
Quản trị kinh doanh |
7340101 |
22.6 |
|
Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm |
73402 |
||
|
4 |
Tài chính - Ngân hàng |
7340201 |
23.15 |
|
Kế toán - Kiểm toán |
73403 |
||
|
5 |
Kế toán |
7340301 |
23.25 |
|
Khoa học tự nhiên |
|||
|
Khoa học trái đất |
74402 |
||
|
6 |
Địa chất học |
7440201 |
18 |
|
7 |
Quản lý và phân tích dữ liệu khoa học |
7440229 |
18 |
|
Toán và thống kê |
|||
|
Toán học |
74601 |
||
|
8 |
Khoa học dữ liệu |
7460108 |
20.5 |
|
Máy tính và công nghệ thông tin |
|||
|
Công nghệ thông tin |
74802 |
||
|
9 |
Công nghệ thông tin |
7480201 |
21 |
|
10 |
Địa tin học |
7480206 |
15.5 |
|
Công nghệ kỹ thuật |
|||
|
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông |
75103 |
||
|
11 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
7510301 |
23.75 |
|
Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường |
75104 |
||
|
12 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
7510401 |
22 |
|
13 |
Công nghệ vật liệu |
7510402 |
17.5 |
|
Quản lý công nghiệp |
75106 |
||
|
14 |
Quản lý công nghiệp |
7510601 |
22.8 |
|
Kỹ thuật |
|||
|
Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật |
75201 |
||
|
15 |
Kỹ thuật cơ khí |
7520103 |
23.5 |
|
16 |
Kỹ thuật cơ điện tử |
7520114 |
23 |
|
17 |
Kỹ thuật cơ khí động lực |
7520116 |
22.5 |
|
18 |
Kỹ thuật không gian |
7520121 |
20 |
|
19 |
Kỹ thuật ô tô |
7520130 |
21 |
|
Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông |
75202 |
||
|
20 |
Kỹ thuật điện |
7520201 |
24 |
|
21 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá |
7520216 |
24.75 |
|
22 |
Kỹ thuật Robot (Kỹ thuật Robot và Trí tuệ nhân tạo) |
7520107 |
21.75 |
|
Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường |
75203 |
||
|
23 |
Kỹ thuật vật liệu |
7520309 |
21 |
|
24 |
Kỹ thuật môi trường |
7520320 |
16.5 |
|
Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa |
75205 |
||
|
25 |
Kỹ thuật địa chất |
7520501 |
16.5 |
|
26 |
Kỹ thuật địa vật lý |
7520502 |
16 |
|
27 |
Kỹ thuật trắc địa - bản đồ |
7520503 |
17 |
|
28 |
Đá quý Đá mỹ nghệ |
7520505 |
16 |
|
Kỹ thuật mỏ |
75206 |
||
|
29 |
Kỹ thuật mỏ |
7520601 |
19 |
|
30 |
Kỹ thuật dầu khí |
7520604 |
20.5 |
|
31 |
Kỹ thuật khí thiên nhiên |
7520605 |
16 |
|
32 |
Công nghệ số trong thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên |
7520606 |
16 |
|
33 |
Kỹ thuật tuyển khoáng |
7520607 |
17.5 |
|
Kiến trúc và xây dựng |
|||
|
Kiến trúc và quy hoạch |
75801 |
||
|
34 |
Quản lý đô thị và công trình |
7580106 |
19 |
|
35 |
Quản lý phát triển đô thị và bất động sản |
7580109 |
21 |
|
Xây dựng |
75802 |
||
|
36 |
Kỹ thuật xây dựng |
7580201 |
17 |
|
37 |
Xây dựng công trình ngầm thành phố và Hệ thống tàu điện ngầm |
7580204 |
16 |
|
38 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
7580205 |
16 |
|
39 |
Địa kỹ thuật xây dựng |
7580211 |
18 |
|
40 |
Kỹ thuật tài nguyên nước |
7580212 |
16 |
|
Quản lý xây dựng |
75803 |
||
|
41 |
Quản lý xây dựng |
7580302 |
16.5 |
|
Sức khỏe |
|||
|
Dược học |
77202 |
||
|
42 |
Hoá dược |
7720203 |
21.5 |
|
Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân |
|||
|
Du lịch |
78101 |
||
|
43 |
Du lịch địa chất |
7810105 |
21.5 |
|
Môi trường và bảo vệ môi trường |
|||
|
Quản lý tài nguyên và môi trường |
78501 |
||
|
44 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
7850101 |
19.5 |
|
45 |
Quản lý đất đai |
7850103 |
20 |
|
46 |
Quản lý tài nguyên khoáng sản |
7850196 |
15.5 |
|
Dịch vụ an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp |
78502 |
||
|
47 |
An toàn, Vệ sinh lao động |
7850202 |
18.5 |
|
Chương trình đào tạo tài năng |
|||
|
48 |
Kỹ thuật mỏ thông minh |
7520601TL |
23 |
|
49 |
Trí tuệ nhân tạo ứng dụng và bản sao số trái đất |
7480201TL |
21.35 |
|
50 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa phục vụ công nghiệp khai khoáng và năng lượng |
7520216TL |
21.75 |
|
51 |
Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm |
7580201TL |
21 |
|
52 |
Kỹ thuật địa chất phục vụ công nghiệp đất hiếm và khoáng sản chiến lược |
7520501TL |
21 |
|
Chương trình đào tạo tiên tiến |
|||
|
53 |
Kỹ thuật hoá học |
7520301 |
22 |
Năm 2026, Trường Đại học Mỏ - Địa chất mở rộng đào tạo các ngành khoa học xây dựng, kiến trúc, môi trường, công nghệ thông tin, quản lý, ngôn ngữ và du lịch.
Trong đó, sinh viên 35 chương trình của trường có cơ hội nhận học bổng 3,7-5,5 triệu đồng mỗi tháng theo Nghị định 179 của Chính phủ, nhằm thúc đẩy phát triển các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược.
Học phí Đại học Mỏ - Địa chất năm học 2026-2027 áp dụng với sinh viên hệ chính quy là hơn 513.000 đến 635.000 đồng một tín chỉ.
Học sinh Hà Nội thi tốt nghiệp THPT 2026. Ảnh: Hoàng Giang
Dương Tâm