Theo đề án tuyển sinh năm 2026 của các trường, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc hầu hết được xét bằng tổ hợp D01 (Toán, Văn, Anh) và D04 (Toán, Văn, Trung).
Một số trường chỉ dùng hai tổ hợp trên, như Đại học Hà Nội, Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Sư phạm TP HCM,... Các trường khác dùng từ 1 tới 14 tổ hợp, nhiều nhất là Đại học Mở TP HCM.
Nhiều trường xét theo tổng điểm của ba môn trong tổ hợp, không nhân hệ số. Hai trường nhân đôi điểm Anh và Văn/Toán là Đại học Hà Nội, Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Một số khác không dùng điểm thi tốt nghiệp THPT riêng mà kết hợp với điểm học bạ, điểm thi đánh giá năng lực, như Đại học Đà Nẵng, Đại học Công nghiệp TP HCM, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP HCM,...
Thí sinh có chứng chỉ IELTS có thể quy đổi điểm tiếng Anh, hoặc cộng điểm khuyến khích, hoặc dùng cho các phương thức xét kết hợp, mức tối thiểu là 4.0 - 6.0.
| TT | Trường | Tổ hợp | IELTS | Quy đổi/cộng điểm (thang 10) |
| 1 |
|
A01: Toán, Lý, Anh |
5.5 |
8 |
|
6.0 |
8,5 |
|||
|
6.5 |
9 |
|||
|
7.0 |
9,5 |
|||
|
7.5-9.0 |
10 |
|||
| 2 |
Đại học Hà Nội |
D01: Toán, Văn, Anh |
6.0 |
0,5 |
|
6.5 |
0,75 |
|||
|
7.0 |
1 |
|||
|
7.5 |
1,25 |
|||
|
8.0-9.0 |
1,5 |
|||
| 3 |
Đại học Sư phạm Hà Nội |
D01: Toán, Văn, Anh |
- |
- |
| 4 |
Đại học Thương mại |
A01: Toán, Lý, Anh |
5.0 |
0,5 |
|
5.5 |
0,75 |
|||
|
6.0 |
1 |
|||
|
6.5 |
1,25 |
|||
|
7.0-9.0 |
1,5 |
|||
| 5 |
Đại học Công nghiệp Hà Nội |
D01: Toán, Văn, Anh |
5.5 |
9 |
|
6.0 |
9,5 |
|||
|
6.5-9.0 |
10 |
|||
| 6 |
Đại học Mở Hà Nội |
D01: Toán, Văn, Anh |
4.5 |
8 |
|
5.0 |
8,5 | |||
|
5.5 |
9 | |||
|
6.0 |
9,5 | |||
|
6.5-9.0 |
10 | |||
| 7 |
Đại học Thủ đô Hà Nội |
D01: Toán, Văn, Anh |
5.0 |
8 |
|
5.5 |
8,5 |
|||
|
6.0 |
9 |
|||
|
6.5 |
9,5 |
|||
|
7.0-9.0 |
10 |
|||
| 8 |
Đại học Sư phạm Hà Nội 2 |
A01: Toán, Lý, Anh |
4.0 |
7 |
|
4.5 |
7,5 |
|||
|
5.0 |
8 |
|||
|
5.5 |
8,5 |
|||
|
6.0 |
9 |
|||
|
6.5 |
9,5 |
|||
|
7.0-9.0 |
10 |
|||
| 9 |
Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế |
D01: Toán, Văn, Anh |
5.0 |
8 |
|
5.5 |
8,5 |
|||
|
6.0 |
9 |
|||
|
6.5 |
9,5 |
|||
|
7.0-9.0 |
10 |
|||
| 10 |
Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng |
D01: Toán, Văn, Anh |
5.5-6.5 |
0,5 |
|
7.0-8.0 |
1 |
|||
|
8.5-9.0 |
1,5 |
|||
| 11 |
Đại học Sư phạm TP HCM |
D01: Toán, Văn, Anh |
5.5 |
8 |
|
6.0 |
8,5 |
|||
|
6.5 |
9 |
|||
|
7.0 |
9,5 |
|||
|
7.5 |
10 |
|||
| 12 |
Đại học Công nghiệp TP HCM |
D01: Toán, Văn, Anh |
4.5 |
8 |
|
5.0 |
8,5 |
|||
|
5.5 |
9 |
|||
|
6.0 |
9,5 |
|||
|
6.5-9.0 |
10 |
|||
| 13 |
Đại học Công thương TP HCM |
A01: Toán, Lý, Anh |
4.0 |
6 |
|
4.5-5.0 |
7 |
|||
|
5.5-6.0 |
8 |
|||
|
6.5-7.5 |
9 |
|||
|
8.0-9.0 |
10 |
|||
| 14 |
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP HCM |
D01: Toán, Văn, Anh |
từ 5.5 |
3 |
| 15 |
Đại học Mở TP HCM |
D01: Toán, Văn, Anh |
4.5 |
0,5 |
|
5.0 |
0,75 |
|||
|
5.5 |
1 |
|||
|
6.0 |
1,25 |
|||
|
6.5 |
1,5 |
|||
| 16 |
Đại học Thủ Dầu Một |
D01: Toán, Văn, Anh |
4.0 |
7,5 |
|
4.5 |
8 |
|||
|
5.0 |
8,5 |
|||
|
5.5 |
9 |
|||
|
6.0 |
9,5 |
|||
|
6.5-9.0 |
10 |
Thời gian đăng ký nguyện vọng đại học và cao đẳng trên hệ thống của Bộ là từ ngày 2/7 đến 17h ngày 14/7. Điểm chuẩn của các trường được công bố sau 17h ngày 10/8.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, TP HCM. Ảnh: Website trường
Khánh Linh