Giao thông - Đô thị

Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075

Phó Thủ tướng Phạm Gia Túc ký Quyết định số 1389/QĐ-TTg ngày 23/7/2026 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075.

Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075
Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075
Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075- Ảnh 1.

Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075

Theo đó, phạm vi lập quy hoạch gồm toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Bắc Ninh (bao gồm 99 đơn vị hành chính cấp xã); các giới hạn như sau: phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Lạng Sơn; phía Nam giáp các tỉnh Hưng Yên, thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh; phía Đông giáp các tỉnh Quảng Ninh và Lạng Sơn; phía Tây giáp thành phố Hà Nội và tỉnh Thái Nguyên.

Bắc Ninh - Đô thị xanh, thông minh, văn minh, hiện đại

Mục tiêu chung của Quy hoạch là cụ thể hóa định hướng phát triển tỉnh Bắc Ninh trở thành đô thị loại I và thành phố trực thuộc trung ương; tổ chức không gian đô thị - nông thôn và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hạ tầng giao thông đa phương thức đồng bộ, hiện đại; kiến tạo hình mẫu đô thị xanh, thông minh, văn minh, hiện đại, giàu bản sắc văn hóa Kinh Bắc, có sức cạnh tranh hàng đầu trong nước và khu vực. Lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực phát triển; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế tuần hoàn và hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng "0"; phát huy vai trò là trung tâm công nghiệp điện tử, trọng tâm là công nghiệp bán dẫn, sản xuất vi mạch và trí tuệ nhân tạo, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Nâng cao toàn diện chất lượng sống của Nhân dân; kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh; làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý phát triển đô thị, quản lý đầu tư xây dựng và triển khai các quy hoạch, dự án đầu tư theo quy định.

Phấn đấu trở thành thành phố trực thuộc trung ương trước năm 2030

Mục tiêu cụ thể đến năm 2030, Bắc Ninh phấn đấu đạt tiêu chí đô thị loại I và trở thành thành phố trực thuộc trung ương trước năm 2030. Xây dựng Bắc Ninh thành cực tăng trưởng kinh tế của miền Bắc và cả nước, là hình mẫu về thành phố xanh, thông minh, hiện đại, văn minh, mang đậm bản sắc văn hóa Kinh Bắc. Trở thành trung tâm công nghiệp điện tử với trọng tâm là công nghiệp bán dẫn, sản xuất vi mạch, trí tuệ nhân tạo hàng đầu cả nước và trong khu vực. Hoàn thiện kết nối các trung tâm đô thị lớn với hạ tầng dịch vụ logistics đa phương thức.

Đến năm 2040 đạt thành phố có nền kinh tế cân bằng giữa công nghiệp công nghệ cao và dịch vụ, logistics liên hoàn hàng đầu khu vực. Khẳng định vị thế là cực tăng trưởng quốc gia với hệ thống đô thị có hạ tầng đồng bộ, thông minh, hiện đại, xanh và bền vững, vận hành dựa trên đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện.

Đến năm 2050 trở thành thành phố đáng sống đạt đẳng cấp khu vực châu Á, đóng góp quan trọng vào tầm nhìn chiến lược của quốc gia. Là hình mẫu về phát triển nền kinh tế vận hành theo phương thức của kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Phát triển kinh tế thịnh vượng gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái, hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng "0". Môi trường xã hội văn minh, hiện đại, có văn hóa nổi bật và lan tỏa di sản văn hóa Bắc Ninh - Kinh Bắc.

Tầm nhìn đến năm 2075, Bắc Ninh trở thành đô thị lớn, thịnh vượng, phát triển bền vững, có khả năng dung nạp trên 10 triệu dân; tổ chức không gian đô thị hợp lý, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển trong dài hạn.

Mô hình cấu trúc phát triển

Theo Quy hoạch, Bắc Ninh phát triển theo mô hình đô thị đa cực, đa trung tâm, theo đặc điểm của các không gian tự nhiên mang tính đặc thù. Cấu trúc phát triển được tổ chức theo 03 phân vùng phát triển, 04 hành lang phát triển dọc các trục giao thông chiến lược và đường vành đai, cùng 06 cụm trung tâm động lực.

3 phân vùng phát triển:

+ Vùng phát triển công nghiệp - đô thị trung tâm (Vùng 1): gồm các khu vực Từ Sơn, Tiên Du, Kinh Bắc, Yên Phong, Quế Võ, Bắc Giang, Hiệp Hòa và các không gian liên kết. Đây là vùng động lực chủ yếu về giáo dục - đào tạo, văn hóa, công nghiệp công nghệ cao, điện tử, bán dẫn và dịch vụ cấp vùng.

+ Vùng phát triển thương mại, dịch vụ, logistics phía Nam (Vùng 2): gồm khu vực Nam sông Đuống (Gia Thuận). Vùng này gắn với Cảng hàng không quốc tế Gia Bình, hướng tới đô thị hàng không, thương mại quốc tế và logistics hàng không.

+ Vùng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp phía Đông (Vùng 3): gồm Lục Ngạn, Sơn Động, Tây Yên Tử và các không gian liên kết. Chức năng chủ đạo là nông nghiệp hàng hóa, lâm nghiệp, du lịch sinh thái, tín ngưỡng và bảo tồn thiên nhiên.

4 hành lang phát triển chủ đạo kết hợp với hệ thống 03 đường vành đai vùng đô thị Hà Nội, bao gồm:

+ Hành lang Bắc - Nam: liên kết Lạng Sơn - Lạng Giang - Bắc Giang - Bắc Ninh - Từ Sơn - Hà Nội thông qua tuyến cao tốc (CT.01), quốc lộ 1, các tuyến hướng tâm như đường tỉnh 299, đường tỉnh 295C, hành lang đường sắt liên vận.

+ Hành lang Đông - Tây phía Nam sông Cầu và Bắc sông Đuống: liên kết Sóc Sơn (thành phố Hà Nội) - Yên Phong - Tiên Du - Kinh Bắc - Quế Võ - Chí Linh (thành phố Hải Phòng) thông qua quốc lộ 18 và đường Vành đai 4;

+ Hành lang Đông - Tây phía Nam sông Đuống: liên kết Đông Anh (thành phố Hà Nội) - Gia Thuận - Hải Dương (thành phố Hải Phòng) - Hạ Long (Quảng Ninh) thông qua tuyến đường nối cảng hàng không quốc tế Gia Bình kéo dài, đường sắt tốc độ cao.

+ Vành đai công nghiệp - đô thị liên kết vùng đô thị Hà Nội: gắn kết theo không gian các tuyến đường Vành đai 4, Vành đai 4,5, Vành đai 5 và các đường tỉnh: đường tỉnh 278, đường tỉnh 285B, đường tỉnh 295, quốc lộ 17... phân bố ưu tiên công nghiệp, đô thị - dịch vụ cấp vùng.

6 cụm trung tâm động lực phát triển gồm: Cụm đô thị hạt nhân Kinh Bắc - Bắc Giang - Quế Võ; cụm Yên Phong - Hiệp Hòa; đô thị hạt nhân Gia Thuận; cụm Từ Sơn - Tiên Du; cụm Lạng Giang - Lục Nam; cụm Lục Ngạn - Sơn Động.

Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội

Công nghiệp:

Khu công nghiệp có tổng diện tích khoảng 25.000 ha. Định hướng ngành dịch chuyển từ gia công, lắp ráp sang bán dẫn - vi mạch, trí tuệ nhân tạo, thiết bị bay không người lái, công nghiệp hàng không (gắn Cảng hàng không quốc tế Gia Bình) và R&D; chuyển đổi các khu hiện hữu sang mô hình khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ thế hệ mới.

Cụm công nghiệp có tổng diện tích khoảng 6.000 - 6.500 ha. Từng bước chuyển đổi sang mô hình cụm công nghiệp xanh có xử lý nước thải tập trung, quan trắc tự động; ưu tiên công nghiệp hỗ trợ, cơ khí chính xác, chế biến sâu nông sản tại khu vực phía Đông.

Thương mại, dịch vụ:

Phát triển thương mại dịch vụ truyền thống và thương mại điện tử, dịch vụ theo mạng lưới gắn với hệ thống đô thị; phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối nông sản tại các đô thị hạt nhân. Phát triển chợ đầu mối cấp vùng tại phường Tiền Phong.

Phát triển logistics đa phương thức, thông minh; hình thành 03 cực logistics chính: Quế Võ (thủy nội địa - cảng cạn), Gia Bình (logistics hàng không), Kép (logistics đường sắt liên vận quốc tế); phát triển mạng ICD vệ tinh gom hàng theo vùng công nghiệp.

Về thương mại quốc tế, nghiên cứu phát triển Khu thương mại tự do gắn với Cảng hàng không quốc tế Gia Bình; phát triển thương mại cửa khẩu, cảng cạn - ICD gắn với đường sắt liên vận quốc tế tại Ga Kép - Đồng Đăng.

Du lịch:

Phát triển Bắc Ninh trở thành điểm đến du lịch văn hóa - lịch sử hàng đầu khu vực miền Bắc, lấy công nghiệp văn hóa và du lịch sáng tạo làm động lực đột phá. Đồng thời, kết hợp đa dạng hóa các sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp và du lịch hội nghị, hội thảo, triển lãm và sự kiện (MICE).

Các không gian du lịch trọng điểm: Khu du lịch văn hóa - lịch sử Tây Yên Tử (định hướng khu du lịch quốc gia), kèm sân gôn Tây Yên Tử; không gian du lịch văn hóa Kinh Bắc với hệ thống tổ hợp nghỉ dưỡng - thể thao gôn: Không gian du lịch văn hóa Kinh Bắc và Không gian du lịch sinh thái đồi núi phía Bắc với hệ thống tổ hợp nghỉ dưỡng - thể thao gôn như: Trí Quả, Đào Viên, Phật Tích, Nham Biền, Khuôn Thần, Hố Cao, Tây Yên Tử, Dạm...; không gian du lịch sinh thái Lục Ngạn - Sơn Động gắn hồ Cấm Sơn, hồ Khuôn Thần; không gian du lịch sinh thái, cách mạng Tân Yên – Yên Thế gắn với hồ Cầu Dễ, hồ Đá Ong và hệ thống di tích lịch sử cách mạng khởi nghĩa Yên Thế.

Nông, lâm, ngư nghiệp:

Phát triển vùng chuyên canh cây ăn quả tập trung (như vải thiều Lục Ngạn) và nông nghiệp công nghệ cao tại Lục Ngạn, Sơn Động, Lục Nam, Hiệp Hòa, Tân Yên - Yên Thế; hình thành các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy mô lớn; phát triển lâm nghiệp bền vững, bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; phát triển kinh tế rừng gắn với du lịch sinh thái; hình thành các khu nông lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Phát triển thủy sản, nuôi trồng nước ngọt gắn với hệ thống sông, hồ; phát triển nông nghiệp đô thị tại các vùng ven đô.

Phương Nhi